THỦ TỤC XUẤT KHẨU RUBBER WOOD (GỖ CAO SU)

THỦ TỤC XUẤT KHẨU RUBBER WOOD (GỖ CAO SU)

THỦ TỤC XUẤT KHẨU RUBBER WOOD (GỖ CAO SU)

THỦ TỤC XUẤT KHẨU RUBBER WOOD (GỖ CAO SU)

THỦ TỤC XUẤT KHẨU RUBBER WOOD (GỖ CAO SU)
THỦ TỤC XUẤT KHẨU RUBBER WOOD (GỖ CAO SU)

THỦ TỤC XUẤT KHẨU RUBBER WOOD (GỖ CAO SU)

Gỗ cao su (Rubber Wood) là gì?
Gỗ cao su (Rubber Wood) là loại gỗ cứng nhiệt đới, có màu sáng và được lấy từ thân của cây cao su. Gỗ cao su được biết là loại gỗ thân thiện với môi trường sau khi khai thác nhựa, phần thân cây được sử dụng để đáp ứng nhu cầu sống của con người.
Gỗ cao su thường được xuất khẩu ra nước ngoài nhằm thiết kế nội thất trong gia đình, văn phòng làm việc. Ngoài ra, còn được sử dụng để sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ hay các vật dụng khác. Vậy để xuất khẩu mặt hàng này, các doanh nghiệp cần những chứng từ hay những thủ tục gì để có thể xuất khẩu một cách dễ dàng?

Chính sách xuất khẩu mặt hàng gỗ cao su (Rubber Wood)

Theo quy định trong thông tư 04/2015/TT - BNNPTNT có nêu rõ những sản phẩm gỗ và chế biến từ gỗ chỉ được phép xuất khẩu sang nước ngoài khi có hồ sơ kê khai lâm sản hợp pháp theo quy định của nhà nước Việt Nam. Khi làm thủ tục xuất khẩu, doanh nghiệp tiến hành khai báo với cơ quan, chi cục hải quan về số lượng gỗ xuất, chủng loại gỗ và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự hợp pháp của lô hàng đó.

Chứng từ cần thiết để khai báo hải quan xuất khẩu cho lô hàng gỗ cao su (rubber wood) như sau:

+ Commercial Invoice (Hóa đơn Thương mại)

+ Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa)

+ Booking Confirmation (Xác nhận đặt chỗ trên tàu)

+ Sales Contract (Hợp đồng Thương mại)

+ Bản kê lâm sản (theo Thông tư 04/2015/TT - BNNPTNT)

+ Giấy phép khai thác lâm sản (Giấy phép xác nhận cho phép doanh nghiệp được phép khai thác gỗ trong khu vực đăng ký)

Ngoài ra, những chứng từ dưới đây có thể sẽ được yêu cầu từ nhà nhập khẩu, nhằm giúp nhà nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan một cách dễ dàng, những chứng từ đó bao gồm:

+ Phytosanitary Certificate (Giấy kiểm dịch Thực vật)

+ Fumigation Certificate (Giấy hun trùng - thường được yêu cầu nhiều nhất đối với các mặt hàng làm từ gỗ hoặc sử dụng pallet gỗ)

+ Certificate of Origin (Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ)

Hs Code cho mặt hàng gỗ cao su (rubber wood)

44072996: Gỗ cao su, đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

44072997: Gỗ cao su, loại khác

Đối với hs code trên, thuế xuất khẩu là 25% (theo biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2022). Vì vậy doanh nghiệp cần đóng thuế xuất khẩu theo quy định của Việt Nam để hoàn tất lô hàng xuất khẩu.

Mã Hs code trên chỉ mang tính chất tham khảo cho Quý doanh nghiệp. Do việc xác định chi tiết Mã Hs cần căn cứ vào nhiều yếu tố của hàng, thành phần cấu tạo, tính chất của hàng hóa,..

Với kinh nghiệm lâu năm trong ngành Logistics, chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp khai báo hải quan và tư vấn thủ tục khi xuất khẩu mặt hàng này. Vui lòng liên hệ với chúng tôi để có được tư vấn trực tiếp và có thêm nhiều thông tin khác. 

Chúng tôi hân hạnh được phục vụ và mong có cơ hội hợp tác với quý doanh nghiệp.

Cần thêm giá cước và thông tin các cảng khác vui lòng liên hệ chúng tôi

CÔNG CỤ KIỂM TRA GIÁ CƯỚC TRỰC TUYẾN

#Vic

Coppyright © 2017 cuocvanchuyen.vn.Design by Nina.vn
Close
Cước vận chuyển & phụ phí

Quý khách hãy liên hệ với bộ phận chăm sóc khách hàng để được hỗ trợ tốt nhất.

Cảng đi
Cảng đến
Cước vận chuyển & phụ phí USD
Thời gian vận chuyển