
Gôm – tẩy (Eraser) là sản phẩm văn phòng phẩm được sử dụng để xóa các nét viết, nét vẽ bằng bút chì hoặc một số loại bút chuyên dụng trên giấy.
Gôm – tẩy thường được sản xuất từ cao su lưu hóa, cao su tổng hợp hoặc các vật liệu phù hợp khác. Sản phẩm có nhiều hình dạng, kích thước và màu sắc khác nhau, phục vụ nhu cầu học tập, văn phòng và mỹ thuật.
Một số loại gôm – tẩy phổ biến trên thị trường:
Gôm tẩy bút chì thông thường
Gôm tẩy dành cho học sinh
Gôm tẩy kỹ thuật
Gôm tẩy mỹ thuật
Đầu tẩy thay thế cho bút chì cơ
Gôm tẩy dạng viên hoặc dạng bút
Với nhu cầu sử dụng lớn trong trường học, văn phòng và ngành mỹ thuật, gôm – tẩy là mặt hàng được nhập khẩu khá phổ biến từ Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và các quốc gia khác.
Gôm – tẩy được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:
Trong học tập
Trong văn phòng
Trong mỹ thuật
Trong kỹ thuật
Sử dụng để chỉnh sửa bản vẽ kỹ thuật hoặc bản phác thảo bằng bút chì
Mặt hàng gôm – tẩy không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Doanh nghiệp có thể tiến hành thủ tục nhập khẩu theo quy định đối với hàng hóa thông thường.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần kiểm tra chính xác chất liệu, cấu tạo, công dụng và mã HS của sản phẩm để xác định chính sách quản lý và thuế áp dụng.
Đối với gôm – tẩy bằng cao su lưu hóa, nhóm HS 4016.92 là nhóm dành cho “Tẩy” (Erasers). Trong đó, mã 4016.92.10 dành cho đầu tẩy và 4016.92.90 dành cho loại khác.
Gôm – tẩy nhập khẩu khi lưu thông tại Việt Nam cần tuân thủ quy định về nhãn hàng hóa.
Nội dung nhãn cần thể hiện các thông tin theo quy định hiện hành, trong đó có thể bao gồm:
Quy định về nhãn hàng hóa được quy định tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.
Mã HS tham khảo:
HS Code: 4016.92.90 – Tẩy, loại khác
Trường hợp nhập khẩu đầu tẩy (eraser tips) có thể tham khảo:
HS Code: 4016.92.10 – Đầu tẩy
Việc xác định mã HS chính xác cần căn cứ vào thực tế hàng hóa, thành phần, chất liệu, cấu tạo và công dụng của sản phẩm. Do đó, doanh nghiệp nên cung cấp catalogue, hình ảnh và thông tin kỹ thuật để xác định mã HS phù hợp trước khi nhập khẩu.
Đối với mã HS 4016.92.90, biểu thuế hiện hành được tra cứu cho thấy:
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN): 20%
Thuế nhập khẩu thông thường: 30%
Bước 1: Chuẩn bị đóng gói hàng hóa, kiểm tra số lượng và trọng lượng thực tế của hàng
Bước 2: Làm chứng tứ xuất khẩu bao gồm Invoice, Packing list, Sales Contract
Bước 3: Lấy booking từ đại lý hãng tàu. Booking thể hiện rõ nơi đi, nơi đến, tên hàng, số khối, trọng lượng
Bước 4: Lấy container rỗng về kho riêng đóng hàng (lưu ý đóng gói, kiểm tra số lượng và trọng lượng)
Bước 5: Truyền tờ khai hải quan bằng phần mềm ECUS
Bước 6: Kéo container ra cảng làm các thủ tục để thông quan hàng xuất khẩu cho hàng như khai báo VGM, kiểm hóa, hun trùng…
Bước 7: Khi hàng đã được thông quan xuất khẩu và đầy đủ giấy tờ chúng ta sẽ hạ cont và thanh lý vào Sổ tàu.
Bước 8: Gửi chi tiết làm bill cho hãng tàu để phát hành Bill Of Lading
Công ty logistics chúng tôi được thành lập từ năm 2008, đến nay công ty đã hỗ trợ hơn 1000 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục hải quan và vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu cho đối tác
Tại Việt Nam công ty logistics chúng tôi có hệ thống văn phòng chi nhánh khắp 3 miền như Hà Nội, Hải Phòng, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Bắc Ninh, Bình Dương và hơn 300 nhân sự
Công ty logistics cước vận chuyển toàn cầu có mạng lưới chi nhánh, đối tác rộng khắp từ China, Taiwan, Korea, Singapore, Malaysia...tới châu Âu, châu Mỹ , Úc luôn đảm bảo cho việc giao nhận hàng hóa đến tay khách hàng được nhanh và an toàn nhất.
Vận chuyển hàng hóa quốc tế đường biển
Vận chuyển hàng hóa quốc tế đường hàng không
Vận chuyển hàng đóng ghép container, hàng kho CFS - CFS
Dịch vụ khai báo hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu
Dịch vụ vận chuyển nội địa bằng xe tải, xe đầu kéo đến kho, xưởng khách hàng
Dịch vụ xin giấy phép nhập khẩu, công bố, hợp quy, hợp chuẩn, kiểm định, kiểm tra chất lượng.
Để biết thêm thông tin chi tiết, quý doanh nghiệp có thể liên hệ chúng tôi - công ty logistics cuocvanchuyen để được tư vấn chi tiết hơn.
#YUAN
Quý khách hãy liên hệ với bộ phận chăm sóc khách hàng để được hỗ trợ tốt nhất.
| Cảng đi | |
| Cảng đến | |
| Cước vận chuyển & phụ phí | USD |
| Thời gian vận chuyển |